| 98. Huyệt Tỳ Du |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị viêm loét dạ dày, đau dạ dày, tiêu chảy mạn tính, viêm gan, sốt rét, bệnh xuất huyết mạn tính, phong ngứa, liệt cơ bụng. Huyệt đạo này có hiệu quả trị liệu cao đối với các triệu chứng đau nhức
từ ngực, bụng đến lưng, vàng da vàng mắt, tứ chi tê liệt, đau đớn, ổ bụng kết
cứng, ớn lạnh và hư lạnh, thân thể mỏi mệt, khát nước, biêng ăn, buồn nón...
Cũng như sự biểu thị của Tỳ chi tạng, Vị chi phủ, Đông y cho rằng Tỳ và Vị có
mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, do đó, khi mà tình trạng của Tỳ không tốt thì Vị
cúng mất khả năng tự điều khiển; Vị bị đau, bệnh, biếng ăn uống, tiêu hóa không
tốt... thì phần lớn là do Tỳ không khỏe mạnh gây nên; do đó huyệt Tỳ du thường
được dùng để khắc phục các triệu chứng ấy. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Hai huyệt đối
xủng qua và cách đốt sòng ngực thứ 11 gần 2 đốt ngón tay. Hoặc có thể xác định
vị trí huyệt đạo này theo cách: khép chặt hai cánh tay vào hai bên hông, cao độ
của đường thảng nối hai khuỷu tay chính là chuẩn để xác định vị trí huyệt đạo. |
| Giải thích tên gọi: |
“Tỳ” là chi
Tỳ chi tạng tức là nơi chứa tỳ. Vì thế theo Đóng y Tỳ du là nơi để tà khí
(nguyên nhân gáy bệnh) xâm nhập vào Tỳ chi tạng nên mới đặt tên huyệt đạo như
thế. Nhưng Tỳ chi tạng trong Đông y không phải là Tỳ tạng theo quan niệm của Y
học hiện đại mà là chỉ Tụy tạng. Tụy tiết ra chất insulin, nếu chất ấy mà giảm đi thì sẽ dẫn đến bệnh
đái tháo đường; trong trường hợp ấy kích thích lên huyêt Tỳ du có thể điêu
chỉnh được các chức năng của tụy tạng, khắc phục được các triệu chứng của bệnh
đái tháo đường. Vì là nơi “Tỳ” thu mình ẩn trú cho nên huyệt đạo này còn có tác
dụng giữ gìn sự yên ổn cho tâm hồn. |