86. Huyệt Đại Trứ
Hiệu quả trị liệu:

Trị vẹo cổ, cứng cổ gáy, đau và co rút cơvai lung, ho, sốt.

Đối với các chứng bệnh phát sốt mà không ra mồ hôi, không hạ sốt, các cơ bả vai và lưng co giật, trẻ em bị co giật... tác động lên huyệt đạo này có hiệu quả trị liệu cao. Với các triệu chứng đau nhức bả vai hoặc lưng, nặng đầu, nhức đầu, ớn lạnh, lệch cổ, nhức mỏi, ho, sốt, chóng mặt buồn nôn, đau bụng, trong ngực nôn nao buồn bã và các triệu chứng của bệnh đau đầu... thì huyệt đạo này chữa trị rất hiệu quả.

Nhận biết vị trí Huyệt Đạo:

Khi ngồi đầu hơi cúi về trước, sờ dọc theo xương cổ xuống phía dưới thì sẽ gặp phải đốt xương sống cổ thứ 7 gồ lên cao nhất, tiếp tục lần xuống phía dưới, sẽ gặp đốt xương ngực thứ nhất. Hai huyệt Đại trứ đối xứng qua và cách chỗ lõm phía dưới đốt sống ngực thứ nhất gần 2 đốt ngón tay. Ân nhẹ lên vị trí ấy sẽ cảm thấy hơi đau.

Giải thích tên gọi:

Từ “Đại” có nghĩa là tôn trọng; từ “Trứ” có nghĩa là cấp nước hoặc thải ra. Vì thế tên huyệt đạo này biểu thị sự thu hút tà khí (nguyên nhân gầy bệnh) tích tồn trong tủy xương và bồi dưỡng xương tủy.