| 77. Huyệt Đại Cự |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Viêm bàng quang, đau bụng, di tinh. Có hiệu quả trị liệu đối với triệu chứng sung huyết |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Hai huyệt đối
xứng qua và cách đường thẳng chạy dọc giữa bụng chừng 2 đốt ngón tay, nằm trên
đường thẳng vuóng góc với đường chạy dọc giữa bụng nhưng nằm phía dưới rốn
chùng một đốt ngón tay (tức là nằm thẳng phía dưới huyệt Thiên khu một đốt ngón
tay). Dưới rốn 2 tấc là huyệt Thạch môn, từ đó sang ngang mỗi bên 2 tẩc là huyệt. Tìm huyệt nhanh: Rốn đo xuống 2 tắc, đo ngang ra 2 tấc. |
| Giải thích tên gọi: |
Đại tức là
to lớn, vĩ đại, quan trọng; từ Cự cũng có ý nghĩa như thế. Tên gọi của huyệt
đạo biểu thị nó là huyệt đạo rất quan trọng nằm ở bụng dưới. |