| 71. Huyệt Thiên Khu |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Đau bụng, trướng bụng, sôi bụng, ỉa chây, ly, táo bốn, ỉa ra máu, đau bên cạnh rốn, kinh nguyệt không đều, khí hư, trẻ em tiêu hoẳ kém. Có hiệu quả đặc
biệt và được ứng dụng rộng rãi trong trị liệu các chứng bệnh của toàn bộ hệ
thống tiêu hóa như đau dạ dày, đại tràng, tiểu tràng, gan, thận, tụy... Đặc
biệt có hiệu quả đối với việc khống chế các triệu chứng đi kèm theo bệnh viêm
dạ dày mạn tính như buồn nôn, ói mửa, lồng ngực nóng rát do suy nhược dạ dày và
kiết lỵ mạn tính. Ngoài ra cúng rất hiệu quả trong việc trị liệu các triệu
chứng bệnh hệ sinh dục cả nam và nữ như đau tử cung, viêm buồng trứng, tinh
hoàn và các chứng bệnh ở hệ hô hấp, đau tim, suy nhược công năng hệ tiêu hóa do
đau thần kinh trung ương. Đối với các triệu chứng bệnh của toàn cơ thể như đau thận,
bàng quang, toàn thân đau nhức mỏi mệt, kiệt sức... tác động lên huyệt đạo này
cũng có hiệu quả. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Hai
huyệt đối xứng qua và cách rốn chừng 2 đốt ngón tay. - Từ rốn đo ngang ra 2 tấc. Tìm huyệt nhanh: ở hai bên cạnh rốn đo ngang ra 2 tắc. |
| Giải thích tên gọi: |
Trong Đông y, cơ
thể được phân chia làm hai phần trên dưới, từ rốn trở lên là Thiên; từ rốn trở
xuống là Địa. Huyệt Thiên khu nằm ngay vị trí mà khí của hai phần Thiên, Địa
giao nhau. Trong Đông y, khí được coi là sức sống, tức là nguồn năng lượng để
duy trì sự sống của cơ thể. Tử "Khu" còn gọi là "Xu" có
nghĩa là trung tâm, là trọng yếu, then chốt; vì thế huyệt Thiên khu có nghĩa là
huyệt đạo quan trọng, ở nơi giao thoa của khí Thiên và Địa. |