| 65. Huyệt Nhật Nguyệt |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Đau liên sườn, nôn mửa, ợ chua, viêm gan, nấc Khi bụng hoặc ngực nóng ran đến nghẹn thở, không nói nên lời, từ bụng
đến ngực đau dử dội, rất khó thở... huyệt đạo này thường được sử dụng để trị
liệu. Trường hợp bị viêm túi mật, sỏi mật hoặc vàng da vàng mắt do bệnh gan và
các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt (thần kinh giác quan), I-stê-ri,
trám uất, nấc cụt... kích thích lên huyệt Nhật nguyệt cũng có hiệu quả cao
trong trị liệu. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Huyệt đạo này
nằm bén dưới va hơi xiên bên ngoài huyệt Kỳ môn. Từ buóng tim men theo xương
sườn xéo xuống phía dưới, sẽ gặp đầu xương sườn sô 9. Hai huyệt Kỳ môn nằm gần
sát đầu nhánh xương sườn số 9; lấy đó làm chuẩn để xác định vị trí huyệt đạo
Nhật nguyệt. Từ huyệt Kỳ môn men theo đầu nhánh xương sườn số 9 xuống phía dưới
một đoạn ngắn gần một đốt ngón tay, là vị trí của huyệt Nhật nguyệt. |
| Giải thích tên gọi: |
| Từ “Nhật” là mặt trời, là ban ngày, còn từ “Nguyệt” biểu thị ban đêm. Nhật
nguyệt tức là điều hòa âm dương, là huyệt đạo quan trọng chủ trì các chức năng
của cơ thể để duy trì sức khỏe con người. Nó còn có biệt danh là Thần quang |