| 40. Huyệt Địa Thương |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị liệt mặt, đau dây thần kinh tam thoa, chảy nuớc dãi. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Khi khép chặt đôi môi thì hai đầu ngoài cùng của miệng được gọi là góc
miệng hay khóe mép; hai huyệt Địa thương nằm gần sát phía ngoài hai khóe mép. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ “Địa” có nghĩa là “Địa” trong “Thiên Địa”, tức là đất; ở đây nhằm chỉ: đất lớn ban cho con người nhiều ân huệ. Từ “Thương” có nghĩa là thương khố, là kho. Là những vật có dạng hình vuông chứa đựng những báu vật, những ân huệ được ban cho. Theo học thuyết Đông y thì Phủ của Vị (phủ của dạ dày) được gọi là đại thương (kho lớn). Như vậy Địa thương có nghĩa là báu vật (thức ăn) của nguồn nguyên khí tuôn về kho lởn (VỊ chi phủ). |