| 30. Huyệt Thiên Dũ |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị cúng cổ gáy, điếc tai. Đối với chứng đau đầu, nặng đầu, mặt bị sưng phù hoặc đau nhức, cổ bị căng
cứng không xoay chuyển được, đau răng, đau mắt...kích thích lên huyệt đạo này sẽ
phát huy hiệu quả ngay. Đối với chứng nặng tai, thị lực suy thoái đột ngột, hay
mộng mị, cơ thể rất mỏi mệt, choáng váng dễ té, sắc mặt tái xanh hoặc sạm
đen... huyệt đạo này cũng có hiệu quả trị liệu cao. Vì nó nằm ngay sau đầu cơ
Nhũ đột phía sau tai), nên rất có hiệu quả trong việc trị liệu các chứng bệnh
đau nhức vùng sau cổ và hai bên cổ. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Hai huyệt đạo này nằm hơi xiên ra phía sau và thấp hơn hai đầu cơ Nhũ
đột đằng sau dái tai. Phía dưới đầu cơ Nhũ đột là bó cơ Nhũ đột xương quai xanh
ngực. Khi quay cổ sang hai bên phải và trái mà sờ lên cơ Nhũ đột thì sẽ phát
hiện một phần cơ bắp phụ, dùng đầu ngón tay sờ dọc theo phía sau bộ phận cơ phụ
ấy thì sẽ dễ tìm được vị trí của huyệt đạo. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ “Thiên”
biểu thị phần cơ thể nằm phía bên trên xương quai xanh, từ "Dũ” có nghĩa
là cửa sổ; Thiên dũ có nghĩa là cửa sổ của Thiên (là phần cơ thể bên trên xương
quai xanh) vì thế huyệt Thiên dũ biểu thị sự hiệu quả của nó trong việc chủa
trị các chứng bệnh phát sinh ở vùng đầu và cổ. |