| 28. Huyệt Đại Chùy |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, lị, cứng gây, đau cột sống, ho, trẻ em co giật, động kinh, sái cổ, mắt đỏ, ho gà, mất ngủ. Rất hiệu quả trong việc trị liệu các triệu chứng đau nhức vùng cổ, hai
bả vai, chảy máu cam, buồn nôn, ói mừa. Đặc biệt, khi từ cổ cho đến hai bả vai
bị tê cứng nghiêm trọng thì bấm huyệt hoặc massage lên vùng xung quanh huyệt Đại chùy sẽ có hiệu quả cao. Đối với các
chứng đau nửa đáu, nổi mẩn ngứa, nổi mé đay, nổi mụn dậy thì, nhọt mủ, trĩ, cảm
cúm, trục trặc về đường ruột và dạ dày, hen suyễn... nó củng có tác dụng trị
liệu. Ngay với các loại bệnh như rụng tóc, hoặc rụng tóc từng chòm tròn, trẻ em
bị suyễn hoặc suy nhược cơ thể... cũng sử dụng huyệt đạo này vào việc trị liệu. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Trong tư thế
đảu hơi cúi về phía trước, hai vai giữ ngang vươn vẻ hai bên, ta sẽ phát hiện
thấy ngay chính giữa xương cổ thấp nhất tại chỗ giáp với vai có một vị trí nổi
gổ lèn mỗi khi cử động, đó chính là đầu mút của xương sống cổ dưới cùng, và là
huyệt Đại chùy. Đối với những người mà cơ thể quá mẫn cảm thì đặc biệt dị ứng
mỗi khi kích thích lèn huyệt đạo này. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ “Đại” có nghĩa là to lớn, vĩ đại, trọng yếu, khẩn yếu..., còn “Chùy”
là muốn nói tới chùy cốt (xuơng sống), chỉ đến đốt xương sống cổ thứ 7 là vị
trí của huyệt đạo này. Tóm lại tên gọi của huyệt đạo đã chỉ rõ vị trí trọng yếu
của nó trên xương sống cổ. |