23. Huyệt Thủy Đột
Hiệu quả trị liệu:

Rất hiệu quả trong việc khắc phục những triệu chứng sung huyết đầu, sung đỏ cuống họng, nghẹt thở... do bệnh ho gây nên. Ngoài ra, cũng khá hiệu quả trong trị liệu các triệu chứng bất thường của cổ họng, chứng khàn tiếng hoặc sưng tấy và đau cổ họng do viêm phế quản, viêm thực quản, viêm yết hầu và hen suyễn gây ra.

Rất hiệu quả trong việc khắc phục những triệu chứng sung huyết đầu, sưng đỏ cuống họng, nghẹn thở... do bệnh ho gây nên. Ngoài ra, cúng khá hiệu quả trong .trị liệu các triệu chứng bất thường của cổ họng, chứng khàn tiếng hoặc sưng tấy và đau cổ họng do viêm phế quản, viêm thực quản, viêm yết hầu và hen suyễn gây ra.

Nhận biết vị trí Huyệt Đạo:

Tại bờ trước cơ ức - đòn - chũm, giữa huyệt Nhân nghênh và Khí xả, dưới sụn giáp trạng.

Tìm huyệt nhanh: Hai huyệt Thủy đột nằm sát phía trước hai cơ Nhũ đột xương quai xanh ngực và hơi lệch về bên dưới trái khế yết hầu, nằm trên đường thẳng chạy ngang qua trung điểm giữa khoảng cách của cao độ trái khế với xương quai xanh. Nếu dựa vàọ vị trí các huyệt đạo khác để tìm vị trí huyệt Thủy đột, thì nó nằm trên huyệt Khí xá và dưới huyệt Nhân nghênh theo một đường thẳng đứng.

Hai huyệt Thủy đột nằm sát phía trước hai cơ Nhũ đột xương quai xanh ngực và hơi lệch bên dưới trái khế
yết hầu, nằm trên đường thẳng chạy ngang qua trung điểm giữa khoảng cách của cao độ trái khế với xương quai xanh. Nếu dựa vào vị trí các huyệt đạo khác để tìm vị trí huyệt Thủy đột, thì nó nằm trên huyệt Khí xá và dưới huyệt Nhân nghinh theo một đường thẳng đứng.

Giải thích tên gọi:

Từ “Thủy” có ý nghĩa là kinh thủy, theo Đông y, kinh thủy chảy qua bộ phận này sẽ làm cho các nhánh khí quản (phế quản) bị viêm nên xuất hiện những cơn ho và đờm. Từ “Đột” có nghĩa là đột khởi, biểu thị yết hầu nhô cao hơn các vị trí khác. Như thế muốn nói huyệt Thủy đột nằm bên cạnh yết hầu, có hiệu quả trong việc chế ngự các triệu chứng viêm phế quản và hen suyễn.