21. Huyệt Nhân Nghinh
Hiệu quả trị liệu:

Có hiệu quả đặc biệt trong việc chữa trị các triệu chứng của bệnh suyễn, viêm khớp mạn tính, cao huyết áp, thống phong, vàng da, vàng mắt do viêm gan, viêm phế quản mạn tính... Nó còn thường được sử dụng để chữa trị các triệu chứng như nhức đầu chóng mặt, buồn nôn, sung huyết trên đầu, sưng đỏ các đầu khớp xương, bồn chồn lo lắng, tim đập quá nhanh... do các bệnh về thần kinh, đau thắt cơ tim, co thắt dạ dày, sỏi mật gây nên. Đối với các loại bệnh mà phụ nữ thường hay gặp như thay đổi chức nàng tuyến giáp trạng hoặc huyết áp thấp...huyệt đạo này cũng có tác dụng chữa trị.

Nhận biết vị trí Huyệt Đạo:

Hai huyệt đối xứng qua và cách trái khế nơi yết hầu chừng 2 đốt ngón tay. Dùng lòng ngón tay đè mạnh lên huyệt đạo này sẽ nhận thấy mạch đập rất mạnh, mạch tại nơi ấy gọi là mạch Nhân nghinh; điều đó biểu thị nó là huyệt đạo đặc biệt quan trọng góp phần quyết định con người có bị mắc bệnh hay không.

Giải thích tên gọi:
Từ "Nhân" chỉ con người, từ "Nghinh" có ý nghĩa là nghênh tiếp. Huyệt Nhân nghinh trên cơ thể nằm ở vị trí có nhiều luồng năng lượng giao tiếp với nhau và đi qua.