| 180. Huyệt Thái Khê |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị đau răng, đau họng, ttệt chi duót, rối toạn ktnh nguyệt, viêm bàng quang, viêm thận, tiểu dầm, dì tình Nó không chỉ có hiệu quả trị liệu đối với các triệu chứng bệnh đau
chân như bị chuột rút, trẹo chân mà còn có tác dụng trị liệu đối với nhiều loại
bệnh trên khắp cơ thể như hoa mắt chóng mặt do bệnh huyết áp, hoặc choáng váng
do đứng lên đột ngột (rối loạn tiền đình), đau lỗ tai, ù tai, viêm tai giữa,
phong thấp khớp mạn tính, mẩn ngủa, mề đay, bớt, tan nhang, đau tuyến tiền
liệt, liệt dương, kinh nguyệt đau, kinh nguyệt không đều, viêm thận, viêm bàng
quang, đái dầm...Đối với các triệu chứng khác như thần kinh, tình cảm dao động
mạnh, tinh thán quá hưng phấn, mất ngủ, sung huyết đầu, tay chân quá hư lạnh,
viêm phế quản, sưng cuống họng, hen suyễn, buồn nôn, táo bón, trĩ... tác động
lên huyệt đạo này có hiệu qqả khắc phục. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Dùng đầu
ngón tay trỏ ấn vào chỗ lõm phía sau mát cá chàn trong, rồi khẽ di chuyển lên
xuống quanh vị trí ấy, nếu sự kích thích truyền lan đến lòng bàn chán; thì đó
chính là vị trí của huyệt đạo. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ “Thái” có ý là hết sức
quan trọng, còn từ “Khê” chỉ khe, vực, khe núi, vực thẳm... tức là chỗ lõm sâu,
khe sâu. Vì thế tên của huyệt đạo có ý biểu thị nó là huyệt đạo quan trọng nằm
ở chỗ lõm trên chân; để kiểm tra sinh lực của nguyên khí Tiên thiên vốn có khi
sinh ra mạnh hay yếu và đồng thời là huyệt đạo có tác dụng chữa trị nhiêu loại
bệnh. |