| 171. Huyệt Âm Lăng Tuyền |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị viêm khớp gối, kinh nguyệt không đều, viêm ruột, di tinh, cổ trướng, tiểu không thông, tiểu dầm. Phạm vi ứng dụng của huyệt
đạo này rất rộng và hiệu quả trong chữa trị rất cao, chủ yếu để trị liệu bệnh
đau lưng, đau đầu gối, đau chân, bệnh cơ quan sinh dục nữ, bệnh hệ tiết niệu,
đau dạ dày, đường ruột; do cơ thể hư lạnh mà tay chân lạnh ngắt, đầu gối đau
nhức, đau bụng, biếng ăn; một bên bụng có cảm giác nặng nề, suyễn nặng, sung
huyết đầu, đau lưng, mẩn ngứa, các bệnh thông thường của phụ nữ, đái tháo
đường, bí đái, đái són, tiểu tiện khó khăn do cao tuổi... Đối với các triệu
chUng bệnh do cơ thể hư lạnh gây nên như: tay chân hư lạnh do bệnh huyết áp, do
bị bệnh phụ nữ, đau bụng, kiết ly do khi ngủ gặp lạnh..., kích thích lên huyệt
Ám lăng truyền sẽ có hiệu quả chữa trị cao. Ngược lại khi bị các triệu chứng
bệnh do nhiệt, sưng, đau đầu do cảm nắng, say nắng thì tác động lên huyệt Dương
lăng tuyền sẽ có hiệu quả cao hơn. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Từ mắt cá chân trong, lần
theo xương cẳng chân mé trong lên đến gần đầu gối sẽ phát hiện một chỗ xương
lán gồ lên. Huyệt Âm lăng tuyền ở vị trí thấp hơn chỗ xương gồ lên đó một ít và
hơi lệch về phía trước. - ở mé trong dưới đầu gối, chỗ lõm dưới xương ống chân. Tim huyệt nhanh: Lấy ờừên góc trong xuong bánh chè 2 tấc, trong khe lõm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có cảm giác ê. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ “Âm” có
nghĩa là ở phía âm, từ “Lăng” là chỉ gò núi, từ “Tuyền” biểu thị suối nước,
nguồn nước. Tên gọi của huyệt đạo chi: ở mặt âm của cẳng chân, xương cảng chân
phía bên trong nổi gồ lên như một quả đồi, từ đó năng lượng tuôn trào ra và
tuần hoàn khắp cơ thể. |