150. Huyệt Hợp Cốc
Hiệu quả trị liệu:

Trị đau tê ngón tay, liệt bàn tay và cánh tay, đau đầu, đau răng, liệt mặt, viêm amydale, viêm khớp hàm dưới, đau mắt, cảm cúm, sốt, bướu giáp đơn thuần, làm co bóp tử cung,


Huyệt đạo này có hiệu quả cao trong trị liệu nhiêu chứng bệnh như đau đầu, đau nhức chân răng, viêm xoang miệng, sưng đau cuống họng, phát sốt, thị lực giảm sút, suy yếu do mắt nhức mỏi, ù tai, đau dây thần kinh, tê dại và đau nhức cánh tay, chảy máu cam, viêm dạ dày, co thắt dạ dày, đau bụng, kiết lỵ, táo bón... Ngay cả các bệnh hen suyễn, phù thũng, say tàu xe, say rượu, tâm tính bất an, cơ thể mỏi mệt, uể oải và các bệnh có liên quan đến sinh lý phụ nữ như kinh nguyệt không đều, khó khàn, đau kinh nguyệt... kích thích lên huyệt đạo này sẽ chế ngự được. Đối với bệnh kinh phong, thân tâm, co giật ở trẻ em do các chứng cúa hệ thần kinh não, mụn dậy thì, sởi, bớt, tàn nhang, rụng tóc... kể cả cao huyết áp, huyết áp thấp gây nên xuất huyết đáy mắt, và bệnh đục thủy tinh thể của người cao tuổi... tác động lèn huyệt đạo này rất có hiệu quả.

Nhận biết vị trí Huyệt Đạo:

ở bờ ngoài, giữa xương bàn ngón 2. Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ.

Tìm huyệt nhanh: Đan hai ngón tay cái vào với nhau, đầu nếp ngang ngón cái chiếu xuống mu bàn tay, đó là huyệt.

Để mu bàn tay lên trên, ngón trỏ và ngón cái mở rộng, sờ tìm vị trí xương gốc ngón tay cái và ngón trỏ tiếp xúc với nhau, sẽ phát hiện một chỗ lõm mà ấn lên đó cảm thấy rất đau, đó chính là huyệt Hợp cốc.

Giải thích tên gọi:

Huyệt đạo này nằm ở chỗ lõm ngay vị trí phân chia ngón cái và ngón trỏ, phía trên mu bàn tay. Tên Hợp cốc biểu thị chỗ lõm của vị trí huyệt đạo giống nhu một vực sâu mà từ đó nâng lượng, sức sống tuôn ra tuần hoàn khắp cơ thể. Khi mở rộng hết cỡ ngón cái và ngón trỏ, khoảng cách giữa chúng có hình dạng giống như con hổ đang há miệng, vì thế cho nên huyệt đạo này còn có tên là Hổ khẩu.