| 146. Huyệt Đại Lăng |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị đau cổ tay, viêm khớp cổ tay, hòi hộp, động kinh, mắt ngủ Huyệt
đạo này được sử dụng khá rộng rãi để chữa trị các triệu chứng bàn tay nóng rát,
cánh tay tê bại đau nhức, phong thấp khớp mạn tính, bán thân bất toại, sưng
cuống họng, sưng nách, đau buồng tim, các bệnh thân tâm hoặc I-stê-ri, các
triệu chUng của bệnh tâm lý, nóng nảy bức xúc... Trong trường hợp trẹo cổ tay
hoặc đau khớp xương huyệt đạo này được lấy làm trung tâm trị liệu và còn được
dùng chữa trị các trường hợp bệnh ngoài da như nấm, ghẻ, khò cổ khát nước, nước
tiểu có màu đỏ và một số triệu chứng của bệnh đau tim. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Để ngửa bàn tay, hơi gập cổ tay lại, nơi cổ tay trong nổi lên hai thớ gần, vị trí ở giữa hai thớ gân ấy chính là huyệt Đại lăng. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ
“Đại” biểu thị sự quan trọng, sự coi trọng, tôn trọng; “Lăng” chỉ một gò lớn;
Tên gọi của huyệt đạo ■« biểu thị nó là huyệt đạo quan trọng nằm ở chỗ gồ lên
làm ranh giới giữa bàn tay và cẳng tay. |