| 139. Huyệt Liệt Khuyết |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Huyệt đạo này có hiệu quả
trong trị liệu đối với các triệu chứng bệnh ho, sởi, viêm phế quản mãn tính,
đau đầu, các bệnh về mũi, lạnh hư vùng lưng và ngực dẫn đến nghẹn thở, mặt hoặc
cánh tay tê dại đau đớn, bán thân bất toại, bàn tay nóng rực... Sử dụng biện
pháp Tả huyết (lấy một lượng máu nhất định từ thân thể người bệnh) đối với
huyệt đạo này để trị liệu, hiệu quả đặc biệt cao. - Trị đau sưng cổ tay, đau đầu, cổ gáy cứng, ho, suyễn, liệt mặt. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
- Tìm huyệt nhanh: Mở ngón tay cái và trỏ cả 2 bàn tay, giao nhau cho ngón trỏ qua mô cái phía lòng bàn tay, đầu ngón trỏ kia đặt lên mô cao đầu xương quay, chỗ đầu ngón trỏ án vào xương quay là huyệt, chỗ đó bờ xương hoi lõm xuống. Để ngửa bàn tay, vị trí nằm
trên cẳng tay về phía ngón tay cái, cách lằn ngang cổ tay trong chừng 2 đốt
ngón tay, chính là huyệt đạo Liệt khuyết, dùng ngón tay ấn lên nơi ấy sẽ nhận
thấy nhịp đập của động mạch. - Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 tắc. Hoặc chéo 2 ngón tay trỏ và ngón tay cái của 2 bàn tay với nhau, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay trỏ. |
| Giải thích tên gọi: |
“Liệt” biểu thị tư thế quân
đội hoặc binh sĩ đang đi nghiêm; “Khuyết” biểu thị sự khiếm khuyết, thiếu sót,
ngày trước thì hoàn chinh nhưng hiện nay thì thiếu đi một bộ phận nào đó. Tên
gọi của huyệt đạo này biểu thị nó là nơi phân chia các kinh lạc mà năng lượng
có liên quan đến chức năng phổi lưu thông. |