| 138. Huyệt Nội Quan |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Trị hồi hộp, đau vùng trước tim, đau vùng ngực và hông sườn, đau dạ dày, nôn, nấc, mất ngủ, động kinh, Hysteria Đặc
biệt hiệu quả trong trị liệu các chứng bệnh vê tim và các triệu chủng bệnh viêm
dạ dày mạn tính, mất ngủ, nóng nảy bồn chồn, I-stê-ri, nấc cụt, sung huyết mắt,
đau buồng tim, tay và cánh tay tê dại đau nhức, đau dây thần kinh... Nó còn
được sử dụng để chữa trị bệnh sỏi túi mật, đau răng, đái tháo đường hoặc áp
huyết thấp làm cho thân thể mỏi mệt uể oải. Gần đây giới chuyên môn ngày càng
hay dùng phương pháp châm điện với tần số thấp lên huyệt đạo này để trị liệu
các triệu chứng bệnh của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
Để ngửa bàn tay, uốn cong
cổ tay, dùng đầu ngón tay sờ lên cẳng tay trong sẽ nhận thấy có hai thớ cơ ở
giữa cẳng tay; huyệt Nội quan nằm giữa hai thớ cơ ấy và cách lằn cổ tay trong
chừng 2 đốt ngón tay. Ân lên vị trí ấy sẽ cảm thấy đau. |
| Giải thích tên gọi: |
“Nội” có nghĩa là nội bộ,
là bên trong, “Qụan” biểu thị sự đóng lại, chốt lại; do đó huyệt đạo này biểu
thị nó nằm phía bên trong cẳng tay; là nơi ngăn cản sự tuần hoàn Kinh lạc năng
lượng của các huyệt đạo có liên quan đến cơ quan chức năng của cơ thể. Là huyệt
đạo đối ứng của huyệt Ngoại quan nằm trên cẳng tay ngoài phía mu bàn tay. |