| 136. Huyệt Khổng Tối |
![]() |
| Hiệu quả trị liệu: |
Huyệt
đạo này có hiệu quả cao trong trị liệu những triệu chứng từ cảm giác khó chịu
cho đến bệnh lao phổi, hoặc đau đớn, phản ứng quá mẫn cảm... của bệnh hệ hô
hấp. Đối với các triệu chúng khác của bệnh hệ hô hấp như viêm phế quản mạn
tính, hen suyễn, sưng phổi, ho, đột ngột nổi cơn ho liên tục hoặc viêm màng cơ
hoành cách... ấn lên huyệt đạo này có thể khắc phục được. Kích thích lên huyệt
đạo này sẽ có hiệu quả cao trong trị liệu các triệu chứng ho long đờm, khạc ra
máu, sưng cuống họng, ngạt mủi, hư lạnh cẳng tay, đau khớp
khuỷu tay, đau ràng, sốt không ra mồ hôi... và cũng rất hiệu quả trong trị liệu
bệnh trĩ, lòi dom, trực tràng thoát vị, rụng tóc, rụng tóc tủng chòm tròn... - Trị đau tay và khuỷu tay, ho, suyễn, viêm amydale, viêm phổi, ho ra máu. |
| Nhận biết vị trí Huyệt Đạo: |
- Tím huyệt nhanh: ở cạnh cẳng tay phía ngón cái (cạnh quay), từ cổ tay lên 7 tấc. Để ngửa bàn tay, khẽ co
cẳng tay lại, ngay tại khuỷu tay trong sẽ hình thành một vết lõm hình tròn nhỏ;
từ vị trí đó lần thẳng xuống phía dưới cẳng tay chừng 3 đốt ngón tay chính là
huyệt Khổng tối. Nếu chia khoảng cách từ nếp nhăn cổ tay trong tới nếp nhăn
chạy ngang tại khuỷu tay trong ra làm 10 phần, thì vị trí của huyệt đạo nằm
trên cẳng tay, cách nếp nhăn cổ tay trong chừng 7/10 khoảng cách ấy; ấn lên
huyệt đạo ấy sẽ cảm thấy khá đau. - ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 tấc, noi gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của Cữ gan với đường ngang trên khớp cổ tay 7 tấc, trên đường thẳng nối huyệt Xích trạch và Thái uyên. |
| Giải thích tên gọi: |
Từ “Khổng”
chỉ huyệt, tức là huyệt đạo; “Tối” có nghĩa là số một, đệ nhất, tối cao. Theo
đó, khi Phế kinh có triệu chứng gì thì tà khí (nguyên nhân gây bệnh) dễ tập
trung nhất tại nơi này; tức là có hiệu quả cao trong việc trị liệu các chứng
bệnh hệ hô hấp. |