128. Huyệt Thiếu Hải
Hiệu quả trị liệu:

Trị tê cânh tay và bàn tay, đau khớp khuỷu và tổ chức mềm quanh khớp khuỷu, thần kinh suy nhược, đau vùng trước tim.


Huyệt đạo này có hiệu quả trị liệu những đau nhUc từ khuỷu tay xuống cẳng tay và nhứng cơn đau phía dưói nách, nẻn nó được sử dụng linh hoạt để chữa trị đau thần kinh cánh tay, đau nhức vai ở người cao tuổi, đau nhức vùng sau cổ, vẹo đốt sống cổ, tê liệt cánh tay. Ngoài ra đối với các triệu chứng ù tai, thiếu máu não, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, đau răng và kể cả các triệu chứng của bệnh đau tim... huyệt đạo nậy cũng có tác dụng chữa trị.

Nhận biết vị trí Huyệt Đạo:

Khi gập cánh tay lại, mé bên trong khuỷu tay (phía lòng bàn tay) sẽ xuất hiện một nếp nhăn lón. Huyệt Thiếu hải nằm vê cuối nếp nhăn thuộc hướng ngón tay út. Nếu như có hai nếp nhăn thì huyệt đạo này nằm trên nếp nhăn phía dưới, gần với cổ tay. Sờ lên cuối nếp nhăn ở khuỷu tay trong phía bên trên ngón tay út, sẽ phát hiện một chỗ gồ lên của xương cánh tay, lấy đó làm chuẩn mà lần về phía ngón cái để tìm ra huyệt đạo.

ở mé trong khuỷu tay, phía ngoài xương to, cách đầu xương khuỷu tay 0.5 tấc.

Tim huyệt nhanh: Lấy ở chỗ sát đầu trong nếp gấp khớp khuỷu tay, trước khối gân Cữ bám vào mỏm đầu trên ròng rọc xương cánh tay (Gẩp cẳng tay vào cánh tay để lắy huyệt).

Giải thích tên gọi:

Từ “Thiếu” có nghĩa là ít, hẹp; từ “Hải” chỉ nơi có một lượng lớn nước tập trung. Theo Đông y thì năng lượng đem lại sức sống cho cơ thể tuần hoàn qua vị trí các huyệt đạo; huyệt đạo này có quan hệ chặt chẽ đến các chức năng của cơ thể, nén có nhiều tác dụng. Các huyệt đạo có tác dụng làm năng lượng tồn tại ở các vị trí quan trọng của cơ thể tuôn ra, vì thế những nàng lượng ấy được gọi là nước và nơi mà nó tuôn ra thì gọi là tuyền (suối). Tức là nước cứ tiếp tục tuôn ra từ suối, tích tụ lại, nhiều dần lên mà thành sông và sông đổ ra biển. Nói một cách khác, từ tên của huyệt đạo này có thể hiểu được năng lượng mới đầu rất ít, sau đó tảng dần lên, cuối cùng đổ ra biển; biểu thị huyệt đạo này có hiệu quả trị liệu đối với một số bệnh mạn tính.